Chuyển đến nội dung chính

Proxmox VE: Hướng dẫn Migrate VM từ VMWare sang Proxmox VE.

Proxmox VE: Hướng dẫn Migrate VM từ VMWare sang Proxmox VE. Mục lục 1.       Tổng quan. 1 2.       Sơ đồ hệ thống. 2 3.       Yêu cầu trước khi migrate. 2 4.       Các bước thực hiện. 3 4.1.         Thêm EXSi host vào Storage. 3 4.2.         Import VM từ EXSi Storag. 4 4.3.         Boot VM vừa mới migrate. 6 5.       Kết luận. 7   1.     Tổng quan. Việc migrate máy ảo từ VMware ESXi sang Proxmox VE hiện nay có thể thực hiện dễ dàng hơn nhờ công cụ ESXi import tool được tích hợp sẵn trong Proxmox . Phương pháp này cho phép import trực tiếp VM từ ESXi về Proxmox mà không cần thao tác thủ công như export và convert disk. Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách sử dụng ESXi import tool để ...

Proxmox VE: Hướng dẫn cấu hình thêm Storage Disk trên Proxmox VE

PProxmox VE: Hướng dẫn cấu hình thêm Storage Disk trên Proxmox VE

Mục lục

1.      Tổng quan. 1

2.      Yêu cầu trước khi cấu hình. 1

3.      Các bước cấu hình. 2

3.1.        Kiểm tra ổ đĩa mới trên hệ thống. 2

3.2.        Tạo Storage từ giao diện Web. 2

4.      Kết luận. 6

 

1.    Tổng quan.

Giả sử bạn đang vận hành một server sử dụng Proxmox VE để chạy nhiều máy ảo phục vụ hệ thống nội bộ. Sau một thời gian sử dụng, dung lượng ổ đĩa mặc định bắt đầu đầy do các VM ngày càng nhiều và dữ liệu phát sinh liên tục.

Bạn quyết định gắn thêm một ổ SSD mới vào server để mở rộng dung lượng lưu trữ. Tuy nhiên sau khi lắp disk vào, bạn nhận ra rằng Proxmox không sử dụng được ổ đĩa này. Bạn cần thực hiện một số bước cấu hình để hệ thống nhận diện disk và thêm nó vào danh sách storage để có thể dùng cho VM hoặc container.

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách thêm và cấu hình Storage Disk trên Proxmox VE, giúp bạn mở rộng hệ thống lưu trữ một cách nhanh chóng và an toàn.

2.    Yêu cầu trước khi cấu hình.

·       Hệ thống Proxmox VE đã được cài đặt và hoạt động ổn định.

·       Server đã được gắn thêm ổ đĩa vật lý

·       Disk mới chưa được mount hoặc sử dụng

·       Có quyền truy cập SSH hoặc Console vào Proxmox

·       Xác định trước loại Storage sẽ sử dụng

·       Backup dữ liệu quan trọng trước khi thao tác

3.    Các bước cấu hình.

3.1.  Kiểm tra ổ đĩa mới trên hệ thống

Truy cập vào CLI hoặc mở Shell của Proxmox VE và chạy lệnh sau để kiểm tra các disk và partition hiện tại trên Proxmox VE:

lsblk

Hiện tại, mình đang có 2 disk đang được gắn vào Proxmox VEsdbsdc.

3.2.  Tạo Storage từ giao diện Web

Tiếp theo, mình sẽ tiến hành tạo Volume GroupDirectory trên Proxmox VE (node1) rồi mới tiến hành thêm Storage vào Proxmox VE.

·       Tạo Volume Group.

Truy cập vào giao diện của Proxmox VE -> pve1 -> LVM -> Nhấn Create: Volume Group.

Tiến hành chọn Disk và đặt tên cho Volume Group rồi nhấn Create.

Ta sẽ có kết quả sau khi tạo Volume Group xong.

·       Tạo Directory.

Trên giao diện của Proxmox VE -> pve1 -> Directory -> Nhấn Create: Directory.

Tiến hành chọn Disk, Filesystem và đặt tên cho Directory rồi nhấn Create.

Ta sẽ có kết quả sau khi tạo Directory xong

·       Thêm LVMDirectory vừa tạo vào Storage của Proxmox VE.

Trên giao diện của Proxmox VE -> Datacenter -> Storage -> Nhấn Add và chọn loại Storage bạn muốn thêm vào. Ở đây mình sẽ thêm DirectoryLVM cho Storage.

·       Thêm LVM Storage.

o   ID: Đặt tên cho Storage

o   Base storage: Chọn mặc định

o   Volume Group: Chọn Storage_lvm_pve1 (đã tạo trước đó)

o   Content: Chọn mặc định.

o   Enable: Để hiển thị trên node pve1

·       Thêm Directory.

o   ID: Đặt tên cho Storage

o   Directory: Gõ /mnt/pve/Storage_dir_pve1 (đã tạo trước đó)

o   Content: Chọn thêm các options khách nếu muốn lưu nhiều loại dữ liệu.

o   Enable: Để hiển thị trên node pve1

Kết quả ta có 2 Storage vừa được thêm vào Datacenter và được hiển thị trên pve1

 

4.    Kết luận.

Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu cách thêm và cấu hình Storage Disk trên Proxmox VE để mở rộng dung lượng cho hệ thống ảo hóa. Việc cấu hình storage đúng cách sẽ giúp bạn dễ dàng phân bổ tài nguyên cho các máy ảo và quản lý dung lượng hiệu quả hơn. Từ đó đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và sẵn sàng mở rộng khi nhu cầu sử dụng tăng lên. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Sophos Firewall Home Edition

S S ophos Firewall Home Edition: Giải pháp tường lửa cho chi nhánh nhỏ và home lab.     Sophos Firewall Home Edition là một thiết bị bảo mật đầy đủ chức năng, được thiết kế dành riêng cho người dùng cá nhân. Tuy nhiên, nó cũng là một lựa chọn tuyệt vời để làm router/tường lửa cho môi trường home lab. Bên cạnh chức năng định tuyến và kiểm soát lưu lượng, Sophos còn tích hợp nhiều công cụ bảo vệ mạng, giúp bảo vệ hệ thống home lab. Điều này có nghĩa là ngoài việc học tập, thử nghiệm kỹ thuật, người dùng còn có thể yên tâm rằng hệ thống mô phỏng của mình không dễ dàng bị tấn công từ bên ngoài. Nội dung. 1. Sophos Firewall Home Edition là gì? 1.1. Sophos XGS Firewall – nền tảng của giải pháp 1.2. Traffic Shaping – Quản lý & ưu tiên băng thông. 1.3. Các tính năng mạng cốt lõi. 1.4. Miễn phí cho người dùng cá nhân. 2. Quy trình cài đặt: Khởi chạy Sophos Firewall Home Edition 3. Yêu cầu phần cứng cho Sophos Firewall Home Edition. 4. Tương lai bền vững: Bảo vệ mạng gia đình với S...

Đăng ký license cho Fortinet Virtual Machine

   Đăng ký license cho Fortinet Virtual Machine          Máy ảo (Virtual Machine – VM) của Fortinet sử dụng license riêng, hoàn toàn độc lập với các thiết bị phần cứng. Fortinet cung cấp nhiều loại license VM cho các sản phẩm như FortiGate VM, FortiAnalyzer VM và FortiManager VM. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc lựa chọn loại license phù hợp, bạn nên liên hệ với đối tác hoặc đại lý Fortinet tại khu vực của mình - partnerportal.fortinet.com   Các bước đăng ký license cho Fortinet VM: Truy cập website www.forticloud.com , sau đó nhấn “ Log In ”. Đăng nhập bằng tài khoản FortiCloud sử dụng ID/email và mật khẩu, hoặc bằng tài khoản IAM user. Sau khi truy cập vào Asset Management, chọn nút “ Register Now ”. Nhập mã đăng ký ( registration code ) nằm trong file License của Fortinet. Sau đó chọn End User Type: thuộc chính phủ hoặc không thuộc chính phủ, sau đó nhấn “ Next ”. Ví dụ về License VM của Fortinet. Nhập mô tả sản phẩm ( Produc...

Hướng dẫn thực hành cấu hình OSPF Multi-Area trong Lab

M astering OSPF Multi-Area. Trong mô hình multi-area này, vai trò của Area 0 (Backbone) là cực kỳ quan trọng. Tất cả các area khác bắt buộc phải kết nối về Area 0 , trực tiếp hoặc gián tiếp. Nếu backbone gặp vấn đề, việc trao đổi route giữa các area cũng sẽ bị ảnh hưởng. Các router nằm ở ranh giới giữa các area được gọi là ABR (Area Border Router) . Đây chính là “cửa ngõ” của OSPF multi-area . ABR giữ đầy đủ thông tin topology của từng area mà nó kết nối, sau đó tóm tắt (summarize) route và quảng bá sang area khác thay vì flood toàn bộ chi tiết. Điểm hay của mô hình này là khi có thay đổi xảy ra (ví dụ một link trong Area 1 bị down), chỉ các router trong Area 1 cần phải cập nhật lại LSDB . Các area khác hầu như không bị ảnh hưởng. Điều này giúp: Giảm tải CPU và bộ nhớ trên router Tăng tốc độ hội tụ (convergence) Dễ mở rộng mạng khi số lượng router ngày càng lớn Với những hệ thống mạng vừa và lớn, multi-area OSPF gần như là lựa chọn bắt buộc. Nó giúp mạng hoạt động gọn gàng hơn, ...